tuvanytecongdong.com

Kháng thuốc của một số vi khuẩn tại Việt Nam và phương hướng khắc phục

Đến trên 94,5% số S.aureus có men beeta-lactamase phân hủy bêta-lactame (penicillin và cephalosporin) cho nên không thể dùng penicillin điều trị.
Kháng thuốc và phương hướng khắc phục tại Việt Nam.
Vấn đề kháng sinh tại Việt Nam
- Các bệnh nhiễm khuẩn đứng hàng đầu tại Việt Nam.
- Kháng sinh đóng vai trò chủ yếu trong việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn.
- Khoảng >49% tổng chi phí thuốc men dùng cho kháng sinh.
- Việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ngày càng gặp nhiều khó khăn do tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn tăng không ngừng.
- Việc khắc phục tình trạng trên là điều hết sức cấp bách.
- Việc điều tra, giám sát độ nhạy cảm và độ kháng thuốc của từng loại vi khuẩn là rất cần thiết.
Độ nhạy cảm và kháng thuốc của một số vi khuẩn thường gặp:
1. Staphylococcus aureus: là vi khuẩn gram (+) gây nhọt mủ ngoài da, viêm phổi, viêm màng não mủ, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, viêm xương tủy cấp. Đến trên 94,5% số S.aureus có men beeta-lactamase phân hủy bêta-lactame (penicillin và cephalosporin) cho nên không thể dùng penicillin điều trị. Tuy nhiên, S.aureus vẫn còn nhạy Oxacillin (92,2%), Cefalothin (92,5%) và Gentamicin (88,4%) nên còn có thể sử dụng. Theo các tác giả Châu  u, có 2 phác đồ sử dụng được.
- Oxacillin (hoặc Cloxacillin) + Fosfomicin (hoặc Gentamicin).
- Vancomycin + Rifampicin.
2. Streptococcus Pneumoniae: là vi khuẩn gram (+) thường gặp gây viêm phổi, gây viêm màng não mủ, đôi khi gây viêm nội tâm mạc nhiễm trùng. Còn nhạy với Oxacillin (95,7%), Cefalothin (91,2%), Penicillin (86,5%). Kháng nhiều với Chroramphenicol (kháng 37,1%), Cotrimoxazol (26,8%).
3. Haemophilus influenzae: là vi khuẩn gram (-) gây viêm phổi hít ở người già, ít gặp gây viêm màng não. Gentamicin và Ampicillin còn sử dụng được vì độ nhạy cảm còn cao, Gentamicin (93,2%) và Ampicillin (83,5%).
Chloramphenicol (độ nhạy cảm 79,0%) và Cotrimoxazol (độ nhạy cảm 78,5%) tác dụng kém hơn. Các kháng sinh khác đã bị kháng nhiều
4. Pseudomonas aeruginosa: loại vi khuẩn gram (-) gây viêm phổi hoại tử trầm trọng, hoặc hoại tử nhiễm trùng vết thương thường kháng đa số kháng sinh và hiếm khi nuôi cấy, phân lập được. Nay thấy ngoài Amikacin, các kháng sinh khác đều bị kháng nhiều. Các tác giả Châu  Âu thấy P. Aeruginosa còn nhạy Ceftazidim.
5. Salmonella typhi: vi khuẩn gram (-) chủ yếu gây bệnh thương hàn. Theo Trung tâm Bệnh Nhiệt Đới và Bệnh Viện Nhi Đồng 2: Ofloxacin (Oflocet) và Ceftriaxon (Rocephine) hiệu quả hơn.
6. Shigella flexneri: vi khuẩn gram (-) gây hội chứng lỵ. Theo Tổ chức Sức khỏe Thế giới (WHO) và kinh nghiệm trong nước, hiện nay Nalidixic acid (Negram) có hiệu quả nhất (độ nhạy cảm 98,7%). Cotrimoxazol có độ nhạy cảm 61,3% còn ít tác dụng. Các kháng sinh khác đều bị kháng rất cao: Chloramphenicol (kháng 81,5%), Ampicillin (kháng 78,5%).
Các nguyên nhân chủ yếu phát sinh trình trạng kháng thuốc
1. Một số kháng sinh không đảm bảo chất lượng: cả thuốc ngoại nhập và sản xuất trong nước.
2. Kháng sinh sử dụng bừa bãi: chỉ có 733/4026 (18,4%) người mua thuốc kháng sinh có đơn của thầy thuốc.
3. Một số thầy thuốc kê đơn sai chỉ định: 39/64 (60,9%) người bệnh quai bị đơn thuần có đơn dùng kháng sinh.
4. Một số thầy thuốc kê đơn cho dùng thuốc mới và thuốc đắt tiền không cần thiết: 14/86 người bệnh viêm phế quản đơn thuần, được xác minh qua chụp phổi, có đơn dùng CLAFORAN hoặc ROCEPHINE.
5. Một số thầy thuốc kê đơn sai liều lượng: 26/78 người bệnh có đơn dùng AMPICILLIN dưới liều chuẩn (Bệnh nhân nặng 20kg được uống viên 0.25g; 1 v x 3/24 giờ)
Phương hướng khắc phục:
1. Xây dựng 1 quy chế nhập khẩu các kháng sinh và các nguyên liệu sản xuất kháng sinh.
Giám sát, kiểm tra tất cả các thành phẩm.
2. Tiến tới thực hiện quy chế lưu thông kháng sinh (bán thuốc).
3. Vận động nhân dân không tự ý dùng kháng sinh.
4. Xây dựng các phác đồ điều trị cho từng ngành.
5. Đẩy mạnh công tác thông tin.
6. Thường kỳ giám sát tính nhạy cảm, độ kháng thuốc của các vi khuẩn gây bệnh chủ yếu. Thông báo thường kỳ cho thầy thuốc.
18/04/2016 ,  BS. Bùi Xuân Vĩnh - Báo Sức khỏe Thành Phố Hồ Chí Minh – Số 10 (4/96)

Gửi bình luận

Tên của bạn *
Email *
Cảm nhận *