tuvanytecongdong.com

Các chương trình phòng chống bệnh

Phối hợp với Hội Điều dưỡng thành phố và Hội Điều dưỡng Úc thuộc tổ chức Hội Cựu chiến binh Úc tổ chức Hội thảo thực hành điều dưỡng lâm sàng cho 250 điều dưỡng bệnh viện và trung tâm y tế quận huyện
8 chương trình phòng chống bệnh…
1. Chương trình tiêm chủng mở rộng:
- Các nội dung hoạt động của chương trình được sớm tổ chức triển khai. Tỷ lệ tiêm chủng đều đạt cao so với năm 2003: tỷ lệ tiêm đủ 6 loại là 93,12% / 83,7%, tỷ lệ tiêm viêm gan mũi 3 là 91,96% / 82,8%.
2. Chương trình phòng chống lao:
- Số người thử đàm phát hiện: 51.696 chiếm tỷ lệ 0,9% dân số.
- Tổng số đăng ký điều trị (tính trên 22 quận huyện và phòng khám quản lý ngoại trú của bệnh viện Phạm Ngọc Thạch): 12.473 người, đạt tỷ lệ 100% trong đó nguồn lây mới phát hiện AFB (+) mới: 6.615.
- Tổng số bệnh đánh giá là 12.454, tổng số lành bệnh là 10.392 tỷ lệ 83,4%, trong đó AFB (+) mới đánh giá 6.094, lành bệnh 5.152 đạt tỷ lệ là 84,7% so với chỉ tiêu là >85%.
- Bệnh nhân lao tử vong: 677 tỷ lệ 5,4% tăng 0,8% so với năm 2003 do tác động của nhiễm HIV trong đó số bệnh nhân lao nhiễm HIV tử vong 382/677 chiếm tỷ lệ 56%.
3. Chương trình phòng chống bệnh phong:
- Tỷ lệ lưu hành bệnh phong (KH < 02,/10.000 dân): kết quả chương trình đạt 0,16/10.000.
- Tỷ lệ tàn tật độ 2 trong số bệnh nhân mới (KH dưới 15%): đạt 16,09%.
- Tỷ lệ bệnh phong mới (KH < 1/1/100.000): thực hiện 1,22/100.000 dân.
- Số bệnh nhân phong mới: 87 (KH: 100).
4. Chương trình phòng chống sốt rét
- Số trường hợp mắc năm 2004 là 221 giảm 24% so với năm 2003 (291 trường hợp), không có trường hợp tử vong.
- Số lam máu xét nghiệm: 68.467.
- Số lam máu có ký sinh trùng 88 (trong đó: P Falciparum: 46; P Vivax: 40; P Malaria: 01; Phối hợp KST: 01. Tỷ lệ lam (+)/lam xét nghiệm: 0,12%.
5. Chương trình phòng chống các rối loạn do thiếu hụt iốt
- Năm 2004 khảo sát 1.530 học sinh từ 8 tuổi – 10 tuổi tại 30 trường ở huyện Củ Chi tỷ lệ bướu cổ là 1,6%, iốt niệu trung vị: 13,8 mg/dl (so với năm 2000 là 18,6% iốt niệu trung vị 5,8 mg/dl).
- Độ phủ muối của người dân thành phố năm 2004 là 62,8% so với chỉ tiêu phòng chống bướu cổ của Trung Ương giao cho thành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ phủ muối iốt là 90%, độ phủ muối chưa đạt.
6. Chương trình chăm sóc sức khỏe phụ nữ bà mẹ và trẻ em
- Tỷ lệ quản lý thai: 98,78% (2003: 98,09%).
- Tỷ lệ phụ nữ tiêm phòng uốn ván đủ 2 mũi: 96,45% (2003: 95,90%).
- Tổng số phụ nữ sinh 107.314; thành phố: 71.617, tỉnh: 35.697.
- Số sanh lần thứ 3 trở lên: 9540.
- Số trẻ sinh: 108.371 trẻ, số trẻ sinh sống: 107.365 trẻ.
- Số trẻ cân nặng dưới 2500g: 7.450 trẻ, tỷ lệ 6,93%.
- Số tử vong mẹ khi sinh: 06 trường hợp.
- Tổng số trường hợp tai biến sản khoa: 301.
7. Chương trình phòng chống bệnh tim mạch
- Đã triển khai Chương trình Phòng chống (PC) tim mạch tại 24 trung tâm y tế quận huyện, hiện có 24 tổ phòng chống tim mạch tại 24 trung tâm y tế quận huyện. Các quận huyện tầm soát bệnh tim mạch được 2.726 phiếu, quản lý bệnh tim mạch tại quận huyện; 10/24 trung tâm y tế với tổng số 3.504/7.925 người, đạt tỷ lệ 44,21%. Trong đó bệnh tăng huyết áp là 2.888 người, suy tim 210 người.
- Tổ chức hội thảo tập huấn tại bệnh viện Nguyễn Trãi, các trung tâm y tế quận huyện với các đề tài tai biến mạch máu não, phục hồi chức năng tim mạch, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, quản lý tầm soát bệnh tim mạch.
- Thành lập tham vấn tại bệnh viện Nguyễn Trãi để phục vụ cho bệnh nhân những thắc mắc cần trao đổi liên quan đến bệnh tim mạch.
- Trong năm 2004 số lượt khám chữa bệnh đa số đều đạt, vượt chỉ tiêu so với chỉ tiêu kế hoạch và so với cùng kỳ năm trước:
+ Số lần khám chữa bệnh toàn thành phố đạt 121,29% so với kế hoạch năm, đạt 108,94% so với năm 2003 riêng khối quận huyện chiếm 64,23% trong tổng số lần khám chữa bệnh chung của thành phố.
+ Số bệnh nhân nội trú đạt 124,52% so với kế hoạch năm đạt 104,93% so với năm 2003.
+ Số lượt điều trị bệnh nhân ngoại trú đạt 158% so với năm 2003.
8. Công tác điều dưỡng:
- Triển khai Chỉ thị 05/2003 CT-BYT ngày 4/12/2003 v/v Tăng cường công tác chăm sóc người bệnh toàn diện cho các điều dưỡng trưởng của các đơn vị bệnh viện và trung tâm y tế quận huyện.
- Tổ chức 04 lớp tập huấn về phòng chống nhiễm khuẩn cơ bản cho trên 140 điều dưỡng/nữ hộ sinh của các trung tâm y tế quận huyện và các trường trại thuộc Sở Lao động Thương binh Xã hội.
- Phối hợp với Hội Điều dưỡng thành phố và Hội Điều dưỡng Úc thuộc tổ chức Hội Cựu chiến binh Úc tổ chức Hội thảo thực hành điều dưỡng lâm sàng cho 250 điều dưỡng bệnh viện và trung tâm y tế quận huyện.
- 100% bệnh viện đạt >80 – 100% khoa tổ chức chăm sóc người bệnh toàn diện, trên 70% trạm y tế có điều dưỡng.
- Phối hợp với Bộ Y tế, Hội Điều dưỡng Việt Nam, Hội Điều dưỡng Canada tổ chức 3 lớp học cho điều dưỡng và nữ hộ sinh vào tháng 12/2004.
- Phối hợp với trường Đại học Y Dược mở lớp ĐDT khoa cho các ĐDT khoa tại các bệnh viện.
Một số chỉ tiêu cơ bản phải đạt được vào cuối năm 2005:
- Tuổi thọ trung bình của người dân đạt 71 tuổi.
- Tỷ lệ tử vong mẹ giảm còn dưới 10/10.000 trẻ đẻ sống.
- Tỷ lệ chết trẻ em dưới 1 tuổi còn dưới 2500g trẻ đẻ sống.
- Tỷ lệ chết trẻ em dưới 5 tuổi còn dưới 40‰ trẻ đẻ sống.
- Tỷ lệ trẻ mới sinh có cân nặng dưới 2500gr còn dưới 10%.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn dưới 10%.
- Tỷ lệ bác sĩ/10.000 dân: 10 bác sĩ/10.000 dân.
09/07/2016 , P.V - Báo Sức khỏe Thành Phố Hồ Chí Minh – Số 118 + 119 (4-5/2005)

Gửi bình luận

Tên của bạn *
Email *
Cảm nhận *